RSS
Facebook
Twitter

Thứ Tư, 8 tháng 1, 2014

Khoá đào tạo kế toán tổng hợp dạy trên chứng từ thực tế được Trung tâm đào tạo kế toán Hà Nội mở ra với mục đích giúp các bạn học viên sau khi hoàn thành khoá học có 2 năm kinh nghiệm làm việc thực tế như một kế toán tổng hợp thực thụ.

    Hiện nay, có nhiều sinh viên chuẩn bị ra trường và mới ra trường đều rất lo lắng về việc làm và thực sự họ còn thiếu rất nhiều những kỹ năng làm việc thực tế. Về kế toán, ít có cơ hội được tiếp xúc với các hóa đơn chứng từ sống và thực hành những công việc của một kế toán thực sự. Bên cạnh đó, nhu cầu về nhân sự kế toán cao cấp của các doanh nghiệp ngày càng cao. Vì vậy, yêu cầu kinh nghiệm làm việc thực tế chính là trở ngại lớn nhất của những sinh viên kế toán mới ra trường.

    Việc tìm một Trung tâm đào tạo kế toán thực hành thực tế là việc nên làm đối với sinh viên khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Bởi khi học ở các Trung tâm này bạn có cơ hội được tiếp xúc với hóa đơn, chứng từ thực tế, được thực hành công việc như một kế toán trong thực tế.      

QUẢNG CÁO: Bạn là sinh viên kế toán mới ra trường? Bạn đang loay hoay đi xin việc nhưng kĩ năng về kế toán chưa có. Hãy đến với Lớp học kế toán tổng hợp của công ty kế toán Hà Nội. Bạn sẽ được đào tạo về kế toán một cách tổng hợp nhất những kiến thức về kế toán của một người đã đi làm. Nếu bạn có nhu cầu học hãy nhấc máy ngay và gọi đến Mrs Liên: 0982 845 668. Website: http://khoahocketoantonghop.org/

    Với tư cách là nhà tư vấn chuyên nghiệp chúng tôi khuyên bạn nên chọn Trung tâm đào tạo kế toán Hà Nội, với đội ngũ giảng viên lâu năm và dày dạn kinh nghiệm, nhiệt tình, khả năng truyền đạt rất tốt, bên cạnh đó chúng tôi có cơ sở vật chất đầy đủ đáp ứng nhu cầu cần thiết về đào tạo kế toán trên lý thuyết cũng như trên thực hành chúng tôi tự tin khẳng định có thể giúp bạn từ người không biết gì về kế toán sau khi học xong sẽ đủ khả năng làm việc, những người đã học về kế toán hoặc sinh viên ngành kế toán mới tốt nghiệp ra trường sẽ được nâng cao nghiệp vụ, củng cố kiến thức đã học đủ khả năng giải quyết những vấn đề khúc mắc, phức tạp trong quá trình làm việc.

Kế toán hà nội vinh dự nhận giải thưởng sản phẩm, dịch vụ uy tín năm 2013

Đối tượng đào tạo:

  Đào tạo kế toán dành cho mọi đối tượng cho dù chưa biết gì về kế toán, sinh viên mới tốt nghiệp, nhân viên kế toán, kế toán tổng hợp, kế toán thuế, phụ trách công tác kế toán…, có mong muốn nâng tầm quản lý về tài chính, quản trị, kiểm soát nội bộ để trở thành kế toán trưởng.

Nội dung đào tạo kế toán tổng hợp:

Khi bạn đến với KẾ TOÁN HÀ NỘI - Nơi hội tụ tinh hoa kế toán, chúng tôi sẽ truyền cho bạn những kỹ năng sau:

- Đào tạo thực hành lên sổ sách kế toán, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên phần mềm kế toán Excel, Misa, Fast.

- Thực hiện các bút toán cuối kỳ: phân bổ chi phí trả trước, khấu hao TSCĐ, tính lương và các khoản trích theo lương...

- Thực hành lập báo cáo tài chính cuối năm.

- Đào tạo thực hành kế toán thuế

    +)  Đào tạo thực hành thuế Môn bài.
    +) Đào tạo thực hành thuế GTGT: Thực hành viết hóa đơn, kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK mới nhất hiện nay (Phần mềm HTKK 3.1.7)

    +) Đào tạo thực hành thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp.

    +) Thực hành báo cáo thuế hàng tháng, quý, quyết toán thuế cuối năm.

Phương pháp đào tạo:
  Phương châm“ Học lý thuyết để nắm rõ bản chất, học thực hành để giỏi nghiệp vụ”

- Hệ thống lý thuyết kết hợp với các tình huống thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp.

- Thực hành bằng tay và trên máy bằng các công cụ như Excel, phần mềm Fast, Misa, Bravo….

- Hỏi và đáp theo yêu cầu của mỗi học viên trong mỗi buổi học.

Thời gian đào tạo : Tùy vào trình độ và nhu cầu học tập của học viên chia làm 3 ca:

Sáng 8h30 – 11h,  Chiều từ 2h – 4h30,  Tối từ 18h – 20h30.

Học phí và lịch khai giảng của Trung tâm

     - Học phí dành cho học viên chưa biết: 4.500.000đ/khóa  

     - Học phí dành cho học viên đã học kế toán: 3.600.000đ/khóa

     - Học phí cho học kế toán trên Excel: 2.000.000đ/khóa

     - Học phí cho học kế toán trên phần mềm Misa, Fast: 2.000.000đ/khóa

     Chương trình ưu đãi học phí đặc biệt lớn nhất tháng 12!

1- Chi nhánh Hà Nội

* Đối tượng sinh viên

- Giảm 50% học phí dành cho Sinh Viên (Không phân biệt chính quy hay liên thông).

- Miễn phí 1 người khi đăng ký 10 người, 9 người còn lại giảm 50% học phí/1 người.

- Tặng thẻ học Tiếng Anh thực tế giảm 40% học phí.

- Miễn phí thực tập, hướng dẫn chọn đề tài & xác nhận báo cáo thực tập tốt nghiệp.

* Đối tượng khác:

- Giảm 40% học phí/1 người.

- Miễn phí 1 người khi đăng ký 10 người, 9 người còn lại giảm 50% học phí/1 người.

- Tặng thẻ học Tiếng Anh thực tế giảm 40% học phí.

Thời gian áp dụng: Từ ngày 05/12/2013 đến ngày 31/12/2013.

2- Chi nhánh các tỉnh

- Giảm 30% học phí cho Sinh viên, giảm 20% học phí cho các đối tượng khác.

- Nếu đăng ký từ 2 người trở lên giảm thêm 5% học phí/học viên.

- Miễn phí 1 người nếu đăng ký từ 6 người trở lên, 5 người còn lại được giảm 35% học phí.

Thời gian áp dụng: Từ ngày 05/12/2013 đến ngày 31/12/2013.

Thứ Ba, 7 tháng 1, 2014

Người nộp thuế làm kê khai điều chỉnh, bổ sung thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi: hết hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế GTGT đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT địa chỉ học kế toán tổng hợp
1. Hồ sơ khai thuế bổ sung gồm:
- Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC (trong trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế);
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh.
2. Nguyên tắc khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT.
- Khi lập hồ sơ khai bổ sung thì NNT thực hiện điều chỉnh trực tiếp lên chỉ tiêu sai trên tờ khai 01/GTGT chứ không sửa ở bảng kê bán ra, mua vào.
- Chỉ khai bổ sung mẫu 01/KHBS trong trường hợp sai sót làm tăng, giảm số thuế phải nộp hay được khấu trừ. Trường hợp sai sót mà không làm tăng giảm số thuế mà chỉ sai sót về doanh thu, MST, tên người mua, bán vv…) thì người nộp thuế chỉ làm văn bản giải trình đính kèm tờ khai làm lại  nộp cơ quan thuế.
- Thời gian kê khai điều chỉnh, bổ sung là bất kỳ thời điểm nào phát hiện ra sai sót trước khi có thông báo kiểm tra của cơ quan thuế.
3. Hướng dẫn kê khai điều chỉnh bổ sung trong một số trường hợp:
TH1: Sau khi điều chỉnh không làm thay đổi số thuế phải nộp, được khấu trừ, đề nghị hoàn.
Xử lý: Lập Tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh và gửi tài liệu giải thích kèm theo, không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.
TH2: Sau khi điều chỉnh làm tăng thuế phải nộp - Trường hợp tờ khai lần đầu có số thuế GTGT cuối kỳ là thuế phải nộp.
Xử lý:                                                                         
- Nộp hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh,
- Nộp số tiền thuế chênh lệch giữa tờ khai bổ sung và tờ khai lần đầu cộng tiền phạt chậm nộp từ ngày hết hạn nộp tờ khai của kỳ gốc.
TH 3: Sau khi điều chỉnh làm giảm số thuế phải nộp - Trường hợp tờ khai lần đầu có số thuế GTGT cuối kỳ là thuế phải nộp.
Xử lý:
- Nộp hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh.
- Số tiền thuế nộp thừa được theo dõi và bù trừ với số thuế phải nộp của các kỳ kê khau sau.
TH 4: Sau khi điều chỉnh làm tăng số thuế VAT được khấu trừ – Trường hợp tờ khai thuế lần đầu có số thuế GTGT cuối kỳ là thuế còn được khấu trừ.
Xử lý:
- Nộp hồ sơ khai bổ sung, điều chính.
- Số thuế được khấu trừ thêm đó được ghi vào chỉ tiêu số 38 - “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” (theo mẫu tờ khai GTGT thông tư 156/2013/TT-BTC) trên tờ khai thuế GTGT kỳ hiện tại.
TH5: Sau khi điều chỉnh làm giảm số thuế VAT được khấu trừ. - Trường hợp tờ khai thuế lần đầu có số thuế GTGT cuối kỳ là thuế còn được khấu trừ
a. Nếu người nộp thuế chưa dừng khấu trừ, chưa đề nghị hoàn thuế.
Xử lý:
- Nộp hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh.
- Số tiền thuế GTGT không được khấu trừ được điền vào chỉ tiêu 37 "Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT kỳ hiện tại.
b. Nếu người nộp thuế đã dừng khấu trừ, đã lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhưng chưa được hoàn.
Xử lý:
Nộp hồ sơ điều chỉnh, bổ sung không phải nộp lại số thuế GTGT thiếu (do còn được khấu trừ), không bị phạt, không phải điều chỉnh gì vào tờ khai hiện tại. Cơ quan thuế xét hoàn trên số thuế đã điều chỉnh lại.
c. Nếu người nộp thuế đã dừng khấu trừ, đã lập hồ sơ hoàn thuế và được hoàn thuế.
Xử lý:
- Nộp hồ sơ bổ sung, điều chỉnh.
- Nộp lại số tiền thuế đã được hoàn sai cộng tiền phát từ ngày được hoàn thuế đến ngày phát hiện.
TH6: Sau khi điều chỉnh làm hết số VAT được khấu trừ đồng thời tăng số phải nộp - Trường hợp tờ khai thuế lần đầu có số thuế GTGT cuối kỳ là thuế còn được khấu trừ
Xử lý:
- Nộp hồ sơ bổ sung, điều chỉnh.
- Nộp tiền thuế GTGT trên tờ khai bổ sung cộng và nộp phạt chậm nộp tính từ ngày hết hạn hồ sơ khai thuế kỳ gốc.
- Chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT lần đầu được điền vào chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại
TH7: Sau khi điều chỉnh làm hết số VAT phải nộp đồng thời tăng số VAT được khấu trừ - Trường hợp tờ khai lần đầu có số thuế GTGT cuối kỳ là thuế phải nộp
Xử lý:
- Nộp hồ sơ bổ sung, điều chỉnh.
- Điều chỉnh số VAT được khấu trừ thêm vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước”
- Số tiền thuế đã nộp được bù với số phải nộp của kỳ kê khai thuế sau.
TH 8: Nếu người nộp thuế đã đề nghị hoàn nhưng chưa lập hồ sơ hoàn thuế, phát hiện sai sót không đảm bảo được hoàn thuế.
Xử lý:
- Nộp hồ sơ điều chỉnh, bổ sung.
- Điều chỉnh số VAT không đảm bảo hoàn vào chỉ tiêu 37 “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.

Tổng hợp các về tình huống về tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 nhằm giới thiệu về cách tính các yếu tố làm căn cứ tính thuế.

Sau đây trung tâm xin đưa ra các tình huống về phương pháp tính thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:

Câu hỏi:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định như thế nào?

Trả lời:

* Theo quy định tại điểm 1 Điều 3 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính:

1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất thuế TNDN

Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhập

doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:

Thuế TNDN phải nộp

=

(

Thu nhập tính thuế

-

Phần trích quỹ KH&CN

)

x

Thuế suất thuế TNDN

Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuế tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu hỏi:

Thu nhập tính thuế được xác định như thế nào?

Trả lời:

* Theo quy định tại điểm 1 Điều 4 Thông tư số 123/ 2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính:

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế

=

Thu nhập chịu thuế

-

(

Thu nhập được miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

)

Câu hỏi:

Thu nhập chịu thuế được xác định như thế nào?

Trả lời:

* Theo quy định tại điểm 2 Điều 4 Thông tư số 123/ 2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính:

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập tính thuế

=

(

Doanh thu

-

Chi phí được trừ

)

+

Các khoản thu nhập khác

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng.

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sàn; chuyển nhượng dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất); chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 25%, không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, không được hưởng ưu đãi thuế TNDN, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ của các hoạt động sản xuất kinh doanh khác.

Trường hợp doanh nghiệp có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản; chuyển nhượng dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất); chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật thì được bù trừ lãi, lỗ của các hoạt động này với nhau để kê khai nộp thuế TNDN.

Câu hỏi:

Kỳ tính thuế trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tàỉ chính khác với năm dương lịch; kỳ tính thuế đầu tiên đối với DN mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với DN chuyển đổi loại hình được qui định như thế nào?

Trả lời:

* Theo quy định tại điểm 2,3,4 Điều 3 Thông tư số 123/2012/TT-BTC:

Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính

thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.

. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại) thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng. Doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thì doanh nghiệp được lựa chọn: Ưu đãi trong năm chuyển đổi kỳ tính thuế hoặc nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông của năm chuyển đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếp theo.

Ví dụ 1: Doanh nghiệp A (DN A) kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 áp dụng theo năm dương lịch, đầu năm 2012 lựa chọn chuyển đổi sang năm tài chính từ ngày 01/4 năm này sang ngày 31/03 năm sau, thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm chuyển đổi (năm chuyển đổi 2012) được tính từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 31/03/2012 (3 tháng), kỳ tính thuế TNDN năm tiếp theo được tính từ ngày 01/04/2012 đến hết ngày 31/03/2013.

Ví dụ 2: Cũng trường hợp nêu trên nhưng DN A được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (miễn thuế 2 năm, giảm 50% thuế TNDN trong 3 năm tiếp theo), năm 2009 bắt đầu được miễn thuế thì DN A sẽ hưởng ưu đãi thuế như sau (miễn thuế năm 2009, 2010; giảm 50% thuế năm 2011, 2012, 2013).

Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn giảm 50% thuế theo kỳ tính thuế năm chuyển đổi 2012 thì doanh nghiệp tiếp tục thực hiện giảm 50% thuế TNDN năm chuyển đổi và năm tính thuế tiếp theo (năm tài chính 2012 từ 1/4/2012 đến 31/3/2013).

Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn không hưởng ưu đãi giảm 50% thuế TNDN đối với kỳ tính thuế TNDN năm chuyển đổi 2012 (kỳ tính thuế năm chuyển đổi 2012 kê khai nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông) thì doanh nghiệp được giảm 50% thuế TNDN năm tài chính 2012

(từ 1/4/2012 đến 31/3/2013) và năm tài chính 2013 (từ 1/4/2013 đến 31/3/2014).

Câu hỏi:

Việc kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ được áp dụng đối với trường hợp nào?

Trả lời:

* Theo quy định tại điểm 5 Điều 3 Thông tư số 123/ 2012/TT-BTC:

Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

+ Đối với dịch vụ: 5%;

+ Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%;

+ Đối với hoạt động khác (bao gồm cả hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật): 2%.

Ví dụ 3: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như sau:

Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng.

Câu hỏi:

Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế bằng ngoại tệ thi phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá nào?

Trả lời:

* Theo quy định tại điểm 6 Điều 3 Thông tư số 123/ 2012/TT-BTC:

Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế bàng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.

Câu hỏi:

Nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc tại địa bàn khác nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính quy định như thế nào?

Trả lời:

*  Theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 123/ 2012/TT-:

Nguyên tắc xác định nơi nộp thuế TNDN:

- Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính.

- Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.

Việc phân bổ số thuế phải nộp quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp có các công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng xây dựng hạch toán phụ thuộc.

Câu hỏi:

Xác định số thuế phải nộp như thế nào trong trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc?

Trả lời:

* Theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính:

Điều 13. Xác định số thuế phải nộp

Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.

Tỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ chi phí giữa tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định như sau:

Tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc

=

Tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc

Tổng chi phí của doanh nghiệp

Ví dụ: Tổng công ty sành sứ có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội và có cơ sở sản xuất gạch tuy nen phụ thuộc tại Bắc Ninh. Tổng chi phí của Tổng công ty năm 2011 là 120 tỷ đ. Trong đó tại Bắc Ninh 40 tỷ. Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp quý 1 của Tổng công ty là 2 tỷ đồng.

Vậy Tổng công ty sành sứ nộp thuế TNDN tại Bắc Ninh là 660 tr đồng = 40/120 x 2 tỷ

Nộp thuế TNDN tại Hà Nội là 1,340 tỷ đồng

Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí được căn cứ vào số liệu quyết toán thuế thu nhập của doanh nghiệp năm trước liền kề năm tính thuế do doanh nghiệp tự xác định để làm căn cứ xác định số thuế phải nộp và được sử dụng để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các năm sau.

Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương, số liệu để xác đinh tỷ lệ chi phí của trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp tự xác định căn cứ theo số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp đang hoạt động có thành lập thêm hoặc thu hẹp các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên đối với các trường hợp này. Từ kỳ tính thuế tiếp theo tỷ lệ chi phí được xác định theo nguyên tắc nêu trên.

Đơn vị hạch toán phụ thuộc các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh đó.

Tại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong tháng 10/2013 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận lại trong các tài liệu sau học kế toán thực hành cấp tốc

Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của một số tài khoản :
- Vật liệu chính tồn kho(TK 152) :  4.000.000 đồng(1000kg)
- Vật liệu phụ tồn kho :    2.000.000 đồng(1000kg)
- Thành phẩm tồn kho (TK 155):   9500.000 đồng(250 sản phẩm)
Tài liệu 2: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
- Nhập kho 5000kg nguyên vật liệu, đơn giá 3800đồng/kg, thuế GTGT 10%. Vật liệu phụ 2000kg, giá mua 2.090đồng/kg, trong đó thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển bằng trả bằng tiền mặt là 1.200.000đồng, chi phí này được phân bổ cho vật liệu chính 1.000.000đồng, cho vật liệu phụ là 200.000đồng.
- Xuất kho 3000kg vật liệu chính, 2000kg vật liệu phụ dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Tiền lương phải thanh toán cho CB-CNV trực tiếp sản xuất sản phẩm là 6000.000đồng, ở bộ phận quản lý phân xưởng là 600.000đồng, bộ phận bán hàng là 1000.000đồng, quản lý doanh nghiệp là 400.000đồng.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 22% để dự tính vào các đối tượng chi phí có
liên quan.
- Trích khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất là 4000.000đồng, bộ phận quản lý phân xưởng là 750.000đồng, bộ phận bán hàng là 40.000đồng và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 44.000đồng.
Tài liệu 3: Kết quả sản xuất trong kỳ :
- Trong tháng nhập kho 750 thành phẩm
- Phế liệu thu hồi nhập kho là 229.000 đồng
- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ là 2.000.000 đồng
- Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ là 50tr. Biết rằng doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm Khóa học kế toán tổng hợp dở dang
Tài liệu 4: Kết qủa kinh doanh trong kỳ:
  Trong tháng xuất 600 thành phẩm đi tiêu thụ, đơn giá bán 42.000đồng/sản phẩm, thuế GTGT là 10%, khách hàng chưa thanh toán. Hai ngày sau, khách thanh toán 50% bằng tiền mặt, 50% còn lại thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Yêu cầu:
- Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản.
- Tính  kết quả kinh doanh doanh nghiệp.
GIẢI BÀI TẬP
Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ:
Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu chính)   :           1.000kg x 4.000 đ/kg =          4.000.000 đ
Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu phụ)                  1000kg x 2.000 đ/kg  =          2.000.000 đ
Nợ TK 155 (Thành phẩm)      :                         250sp * 38.000đ/sp =             9.500.000 đ
Tài liệu 2:
Các nghiệp vụ phát sinh:
a. Tồn kho 5.000kg nguyên vật liệu chính (152), đơn giá 3.800 đ GTGT thanh toán  (331):
                        Nợ 152            :           5.000kg * 3.800 đ/kg              =          19.000.000 đ
                        Nợ 133            :           (5.000kg * 3.800 đ/kg)*10%  =            1.900.000 đ
Có 331                        :                                   20.900.000 đ
b. Vật liệu phụ tồn kho 2000kg(152), đơn giá mua 2.090đồng GTGT(133)10% thanh toán tiền mặt (111)
Nợ 152            :           2.000kg * 1900 đ/kg   =          3800.000 đ
Nợ 133            :           (2.000kg * 2090 đ/kg)*10%   =             380.000 đ
Có 331                        :                                   4.180.000 đ
c. Chi phí vận chuyển vật liệu chính và vật liệu phụ (152)  đã bao gồm GTGT(133) thanh toán bằng TM(111):
Nợ 152 (VLChính)    :                            1.000.000 đ
Nợ 152 (Vật liệu phụ)          :                               200.000 đ
Có 111                        :                                        1.200.000 đ
Tổng giá trị tiền hàng tồn kho 5.000kg NVL là:
19.000.000 đ + 1.000.000 đ  = 20.000.000 đ
Vì vậy giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu chính tồn kho:
20.900.000 đ : 5000kg = 4000 đ/kg
Tổng giá trị tiền hàng khi nhập kho 2000kg VLPhụ :
3800.000 đ +200.000 đ = 4000.000 đồng
Giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu phụ tồn kho:
4.00.0      : 2000kg   = 2000 đ/kg
d) Xuất kho 3000 kg  vật liệu (theo công thức tính bình quân gia quyền) :
Nợ 621                  :       12.000.000 đồng
Có  152 (VLC)     :      12.000.000 đồng ( 2000kg x 4000đ/kg)
Nợ 621     (VLP)      :       4.000.000
Có  152                     :      4.000.000 (1000 kg x 2000 đồng/kg) = 4.000.000 đồng
e) Tiền lương phải trả:
Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp)       :           6.000.000 đ
Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng)      :              600.000 đ
Nợ 641 (Chi phí bán hang)                 :           1.000.000 đ
Nợ 642 (Chi phí quản lý DN)             :               400.000 đ
Có 334 (Phải trả NLĐ)           :                       8.000.000 đ
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ:
Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp)       :           6.000.000 đ   x   22% = 1.320.000 đ
Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng)      :              600.000 đ   x   22% =    132.000 đ
Nợ 641 (Chi phí bán hàng)                 :           1.000.000 đ  x   22% =    220.000 đ
Nợ 642 (Chi phí quản lý DN)             :               400.000 đ  x   22% =      88.000 đ
Có 338 (Phải trả phải nộp khác)         :           8.000.000 đ  x  22% = 1.760.000 đ
                        + 338(2)(KPCĐ).        8.000.000 đ  x    2% =     160.000 đ
                        + 338(3) (BHXH)       8.000.000 đ  x  17% =  1.360.000 đ
                        + 338(4) (BHYT)        8.000.000 đ  x   3% =     240.000 đ
  Người lao động phải chịu:
            Nợ 334            :           8.000.000 đ * 7%    =    560.000 đ
Có 338                        :           8.000.000 đ * 7%    =    560.000 đ
Trích khấu hao tài sản cố định :
Nợ 627 : 4.000.000 đ + 750.000 đồng = 4.750.000 đồng
Nợ 641 :                                                        40.000 đồng
Nợ 642 :                                                        44.000 đồng
Có 214 :                                                          4.834.000 đồng
Tài liệu 3 :
Tập hợp chi phí sản xuất chung :
Nợ 154  : 28.604.000 đồng
Có 621  :       16.000.000 đồng (12.000.000 đồng + 4000.000 đồng)
Có 622 :           7140.000 đồng ( 6.000.000 đồng + 1.140.000 đồng )
Có 627 :          5.464.000 đồng  (600.000 đ + 114.000 đ + 4.750.000 đ)
Dở dang đầu kỳ :                                           2.000.000 đồng
Dở dang cuối kỳ :                                          1.000.000 đồng
Tổng chi phí sản xuất chung  trong kỳ :      28.858.000 đồng
Phế liệu thu hồi :                                               229.000 đồng
Phế liệu thu hồi :         229.000 đồng
Z =  2.000.000 đồng + 28.604.000 đồng– 1.000.000 đồng – 229.000 đồng=  29.375.000 đồng
Nợ 155 :          29.375.000 đồng
Có 154 :               29.375.000 đồng
Nhập kho 750 thành phẩm :
Z đvsp = 29.375.000   = 39.167 đồng/sản phẩm
                                           750
Tài liệu 4 : Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền :
Đầu kỳ : 9.500.000/ 250 sp = 38.000 sản phẩm
Trong kỳ : 39.167 đồng x 750 sp = 29.375.000 đồng
= 9.500.000 đồng + 29.375.000 đồng    =  38.875.000   =     38.875 đồng
250 sp + 750 sp                                1.000 sp
Xác định giá vốn (xuất kho 600 thành phẩm) :
Nợ  632  : 38.875 đồng x 600 kg = 23.325.000 đồng
Có 155    : 23.325.000 đồng
Xác định doanh thu
Nợ 131 : 27.720.000 đồng
Có  511 : 42.000 đồng x 600 kg = 25.200.000 đồng
Có 333 : 2.520.000 đồng
Nợ 111 : 13.860.000 đồng
Có 112 : 13.850.000 đồng
Có 131 : 27.720.000 đồng
Xác định kết quả kinh doanh:
-Kết chuyển chi phí Lớp học kế toán tổng hợp
Nợ 911 :           25.075.000 đồng
Có 632 :            23.325.000 đồng
Có 641 :              1.230.000 đồng ( 1.000.000 đồng + 190.000 đồng + 40.000 đồng)
Có 642 :                520.000 đồng (400.000 đồng + 76.000 đồng + 44.000 đồng)
- Kết chuyển doanh thu:
Nợ 511  :                 25.200.000 đồng
Có 911 :                  25.200.000 đồng
- Kết chuyển lãi lỗ:
Nợ 421 : 125.000 đồng
Có 911 : 125.000 đồng

Mẫu phiếu thu và mẫu phiếu chi là một trong những mẫu phiếu được sử dụng thường xuyên nhất trong công việc thường ngày của một nhân viên kế toán. Đối với kế toán lâu năm thì không còn xa lạ gì nhưng với các bạn sinh viên mới ra trường hay những bạn chưa học gì về kế toán có thể tham khảo mẫu phiếu thu, phiếu chi theo quyết định 48 và quyết định 15.

I- MẪU PHIẾU THU

1. Mẫu phiếu thu theo quyết định 48/2006

phiếu thu theo quyết định 48.2006

2. Mẫu Phiếu thu theo quyết định 15/2006

phiếu thu theo quyết định 15.2006

II- PHIẾU CHI

1. Phiếu Chi theo quyết định 48/2006

phiếu chi theo quyết định 48

2. Phiếu chi theo quyết định 15/2006

phiếu chi theo quyết định 15